Mức phạt tiền mới vi phạm xây dựng theo dự thảo 2

84 / 100

Dự thảo lần 2 Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành xây dựng thay thế cho Nghị định 139/2017/NĐ-CP.

Mức phạt tiền mới trong lĩnh vực xây dựng
Dự thảo 2 quy định mức phạt tiền cao hơn nghị định cũ đối với vi phạm trong lĩnh vực xây dựng

Mức xử phạt tiền mới vi phạm xây dựng theo dự thảo 2

Hiện nay, theo Điều 32 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, các vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình chỉ bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng; tuy nhiên, Điều 32 Dự thảo Nghị định 2 thì mức phạt đã tăng cao hơn 3 lần (tối thiểu là 20 triệu đồng và tối đa lên đến 160 triệu đồng). Cụ thể nội dung như sau:

 

Dự thảo 2 lĩnh vực quản lý nhà nước nghành xây dựng thay thế nghị định 139/2017/NĐ-CP

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao (trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác);

b) Không có nhật ký thi công hoặc nhật ký thi công lập không đúng quy định;

c) Không tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, không bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, không thực hiện quản lý công trường theo quy định;

d) Sử dụng chi phí về an toàn lao động trong thi công xây dựng không đúng mục đích;

đ) Không báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;

e) Không tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định hoặc lập không phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không trình chủ đầu tư chấp thuận một trong các nội dung sau:

a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật;

b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công;

c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

d) Tiến độ thi công xây dựng công trình;

đ) Kế hoạch tổng hợp về an toàn theo các nội dung quy định; các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc có nguy cơ mất an toàn lao động cao đã được xác định trong kế hoạch tổng hợp về an toàn.

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập bản vẽ hoàn công theo quy định;

b) Không xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình theo quy định;

c) Không bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;

d) Không tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng;

đ) Sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm hoặc không trực tiếp thực hiện công tác thí nghiệm theo quy định.

4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng vật liệu, cấu kiện dùng cho công trình không có hồ sơ quản lý chất lượng hoặc hồ sơ quản lý chất lượng không đầy đủ theo quy định;

b) Thi công sai hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng (nếu có), thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt hoặc sai chỉ dẫn kỹ thuật;

c) Thiếu kết quả thí nghiệm thử nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của thiết kế được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình;

d) Không thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận hoặc không thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động, chạy thử liên động theo kế hoạch đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đề nghị nghiệm thu.

5. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu hoặc lập hệ thống quản lý chất lượng không phù hợp với quy mô, tính chất của công trình;

b) Hệ thống quản lý chất lượng không nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng công trình;

c) Không dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình khi phát hiện có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố công trình;

d) Không dừng thi công công trình khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động;

đ) Không khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình.

Ngoài phạt tiền, đối với vi phạm này còn buộc khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình.

Khắc phục hậu quả

a) Buộc phải hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khỏi công trường đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc ghi nhật ký thi công đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng; bảo quản mốc định vị, mốc giới công trình đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Buộc sử dụng chi phí về an toàn lao động trong thi công xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

đ) Buộc buộc trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch tổng hợp về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;

e) Buộc lập hồ sơ quản lý chất lượng các công việc xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;

g) Buộc lập bản vẽ hoàn công theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

h) Buộc xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo quy định;

i) Buộc bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này theo quy định;

k) Buộc tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này theo quy định;

l) Buộc sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm và trực tiếp thực hiện công tác thí nghiệm theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;

m) Buộc thi công theo hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng và thiết kế xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

n) Buộc thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo quy định hoặc thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo quy định trước khi đề nghị nghiệm thu đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 5 Điều này;

o) Buộc lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 6 Điều này (trong trường hợp gói thầu đang thực hiện);

p) Buộc lập hệ thống quản lý chất lượng nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng công trình đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 6 Điều này (trong trường hợp gói thầu đang thực hiện);

q) Buộc dừng thi công xây dựng và khắc phục các sai sót, khiếm khuyết, sự cố theo quy định để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 6 Điều này;

r) Buộc khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 6 Điều này.

Hoàng Anh tổng hợp dựa theo văn bản pháp luật dự thảo 2 

So sánh